Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2019

Văn bản Hướng dẫn nâng hạng GV THPT

THÔNG TƯ

Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung xét thăng hạng

chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập

 

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

 Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ tại Công văn số      ngày   tháng    năm 2017,

 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫntiêu chuẩn, điều kiện, nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.

2. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tham dự các kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viênmầm non, phổ thông công lập và các tổ chức, đơn vị có liên quan.

3. Giáo viên Trường Dự bị đại học, Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc, Trường Hữu nghị T78, Trường Hữu nghị T80 áp dụng các quy định tại Thông tư này.

 

 Điều 2. Nguyên tắc xét thăng hạng

1. Việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp giáo viên và nhu cầu của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.

2. Việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên phải bảo đảm công bằng, khách quan, công khai, minh bạch và đúng pháp luật.

3. Giáo viên được xét thăng hạng chức danh phải đạt điểm chuẩn quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Giáo viên giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

1. Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông có nhu cầu.

2. Giáo viên đang giữ chức danh nghề nghiệp có cùng 4 chữ số đầu trong mã số chức danh nghề nghiệp với chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.

3. Có đủ tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét theo quy định.

4. Có khả năng đảm nhiệm hoặc đang làm việc ở vị trí công việc phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.

5. Được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hoặc sử dụng giáo viên đánh giá từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 (ba) năm liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự xét của cơ quan có thẩm quyền; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

6. Được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hoặc sử dụng giáo viên cử tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Điều 4. Nội dung xét thăng hạng

1. Xét thăng hạng giáo viên mầm non, tiểu học

a) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng IV lên giáo viên hạng III: Xét theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III (theo quy định của mỗi cấp học);

b) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng III lên giáo viên hạng II: Xét theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II (theo quy định của mỗi cấp học).

2. Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông

a) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng III lên giáo viên hạng II: Xét theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II (theo quy định của mỗi cấp học);

b) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ giáo viên hạng II lên giáo viên hạng I: Xét theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I (theo quy định của mỗi cấp học).

Điều 5. Xét thăng hạng

Xét thăng hạng thông qua việc xét, chấm điểm hồ sơ của những giáo viên có đủ điều kiện tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Việc xét, chấm điểm hồ sơ được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Xét trên bản kê khai của giáo viên

Căn cứ vào bản kê khai hồ sơ của giáo viên theo quy định về minh chứng theo danh mục của từng nội dung tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, thư ký hội đồng tổng hợp và thống kê những giáo viên có đủ điều kiện dự xét thăng hạng; thông báo để giáo viên nộp hồ sơ cho hội đồng xét theo thời gian quy định.

Trường hợp giáo viên kê khai không đủ, hoặc không đúng thì thư ký hội đồng thông tin lại cho giáo viên để hoàn thiện. Đối với những trường hợp không thể hoàn thiện thì hội đồng xét thông báo cho giáo viên và cơ sở giáo dục nơi giáo viên làm việc biết về việc không đủ điều kiện tham gia kỳ xét thăng hạng.

Bước 2: Xét trực tiếp hồ sơ

Do Hội đồng xét thực hiện theo quy chế xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập.

            Điều 6. Hồ sơ xét thăng hạng

Hồ sơ xét thăng hạng của giáo viên bao gồm:

1.      Đơn xin xét thăng thạng (theo mẫu).

2.      Văn bản của hiệu trưởng đề nghị xét thăng hạng cho giáo viên.

3. Các minh chứng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng giáo viên đề nghị xét, bao gồm: minh chứng về nhiệm vụ của giáo viên; minh chứng về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; minh chứng về tiêu chuẩnnăng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các minh chứng về các trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

Quy định về các minh chứng của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được quy định cụ thể cho từng hạng, từng cấp học trong phụ lục kèm theo Thông tư này.

4. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về cơ quan thường trực của Hội đồng xét. Bản danh mục kê khai hồ sơ được gửi qua thư điện tử về hộp thư của hội đồng xét thăng hạng (do thư ký hội đồng xét quản lý hộp thư).

Điều 7. Quy định về cách tính điểm hồ sơ xét thăng hạng

1. Quy định về cách tính điểm: Hồ sơ xét thăng hạng được chấm theo thang điểm 100. Tổng điểm được cộng từ các điểm thành phần quy định tại khoản 2 Điều này và của các tiêu chuẩn cộng lại. Không làm tròn số khi cộng điểm.

2.  Điểm thành phần của mỗi nhóm như sau:

a) Nhóm tiêu chí đánh giá về khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên ở hạng đề nghị xét: 5,0 điểm;

b) Nhóm tiêu chí về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng: 20 điểm;

c) Nhóm tiêu chí về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: 75 điểm.

d) Quy định điểm chi tiết của từng tiêu chí tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Chấm điểm ưu tiên:

a) Việc chấm điểm ưu tiên được thực hiện đối với những trường hợp như sau:

 Có trình độ đào tạo, bồi dưỡng cao hơn so với quy định của hạng; có thành tích xuất sắc, tiêu biểu và thành tích đột xuất được bằng khen từ cấp tỉnh, Bộ trở lên; giấy chứng nhận chiến sĩ thi đua cấp cao hơn so với quy định của hạng; giáo viên có học sinh đạt giải cấp tỉnh, cấp quốc gia trong cuộc thi do ngành Giáo dục tổ chức (không tính các cuộc thi do các cơ quan, đơn vị không phải ngành Giáo dục tổ chức), giáo viên có học sinh trong đội tuyển học sinh đi thi khu vực, quốc tế và giáo viên có học sinh đoạt giải khu vực, quốc tế;

            b) Hội đồng xét thăng hạng quy định các trường hợp được chấm điểm ưu tiên theo từng mức, tương ứng với mỗi mức là điểm số. Tuy nhiên, điểm số ở các mức trong mỗi trường hợp nêu trên không vượt quá 5 điểm.

 Điều 8. Nguyên tắc xác định người được thăng hạng và thông báo kết quả

1. Nguyên tắc xác định người được thăng hạng: Người được thăng hạng chức danh nghề nghiệp trong kỳ xét thăng hạng phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ hồ sơ kèm theo các minh chứng theo quy định;

b) Tổng điểm chấm hồ sơ là 100 điểm, không kể điểm ưu tiên;

c) Kết quả thăng hạng được xét bằng điểm chấm hồ sơ theo nguyên tắc từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Đối với trường hợp bằng điểm nhau thì ưu tiên xét theo thứ tự từ người có thời gian công tác lâu hơn, tiếp đến những người có thành tích công tác xuất sắc, tiêu biểu được khen thưởng trong vòng 3 năm liền kề với năm tổ chức kỳ xét thăng hạng và cuối cùng ưu tiên giáo viên nữ.

2. Kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được thông báo tới cá nhân, đơn vị tham dự kỳ xét chậm nhất sau 3 tuần, tính từ thời điểm hoàn thành kỳ xét thăng hạng.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập tổ chức từ sau khi Thông tư này có hiệu lực cho đến hết tháng 12 năm 2018, chưa yêu cầu giáo viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng dự thi vào thời điểm nộp hồ sơ dự kỳ xét thăng hạng (điểm của tiêu chí này chưa tính khi xét thăng hạng).

Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm bố trí, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bảo đảm giáo viên bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng dự xét trong vòng 1 năm (12 tháng) kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả xét thăng hạng.

Kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập được bảo lưu cho đến khi giáo viên có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng dự thi. Trong trường hợp hết thời hạn cho phép, giáo viên không hoàn thành việc bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng dự xét, kết quả thăng hạng của giáo viên đó sẽ bị hủy.

Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập có trách nhiệm bổ nhiệm vào hạng và xếp lương đối với những giáo viên đạt kết quả theo quy định và đã có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng dự thi; ra quyết định hủy kết quả đối với những trường hợp không hoàn thành việc bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

Điều 10. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày    tháng   năm 2017.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền được giao chịu trách nhiệm cử viên chức tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương theo thẩm quyền được giao tổ chức các kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập hoặc phân cấp tổ chức các kỳ xét thăng hạng theo đúng quy định của pháp luật.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, xem xét, giải quyết./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Phụ lục

HƯỚNG DẪN MINH CHỨNG VÀ CHẤM ĐIỂM HỒ SƠ XÉT TIÊU CHUẨN

CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP

(Kèm theo Thông tư số:          /TT-BGDĐT ngày     tháng   năm 2017

của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

A. HƯỚNG DẪN MINH CHỨNG VÀ CHẤM ĐIỂM HỒ SƠ XÉT GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

I.  HẠNG I

1. Nhiệm vụ (5,0 điểm)

Bao gồm bản nhận xét của tổ chuyên môn, hội đồng sư phạm nhà trường có xác nhận của hiệu trưởng hoặc các minh chứng (nếu có) về khả năng thực hiện được các nhiệm vụ của hạng I.

a) Tham gia biên tập hoặc biên soạn tài liệu liên quan đến phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh (1,0 điểm);

b) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp (0,5 điểm);

c) Tham gia hướng dẫn, đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinhtrung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên (0,5 điểm);

d) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của chương trình hoặc có Quyết định cử tham gia các đề tài, nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh trở lên (1,0 điểm);

đ) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên cấp tỉnh (0,5 điểm);

e) Quyết định cử tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi hoặc giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh (0,5 điểm);

g) Tham gia bồi dưỡng, ra đề, chấm thi chọn học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên (0,5 điểm);

h) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh từ cấp tỉnh trở lên(0,5 điểm).

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (20 điểm)

Bao gồm các minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm ưu tiên.

a) Bằng tốt nghiệp thạc strở lên đúng hoặc phù hp với môn học giảng dạy trở lên; nếu là phó hiệu trưởng có ththay thế bằng thạc s quản lý giáo dục; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông nếu không có bằng đại học sư phạm (5 điểm);

b) Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặcchứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc (5 điểm);

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ thứ hai bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

c) Chứng chỉ trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (5 điểm);

d) Chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I (5 điểm).

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (75 điểm)

Bao gồm các minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm ưu tiên.

a) Biên bản ghi ý kiến của đồng nghiệp, ban giám hiệu, các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn nhận xét, đánh giá hoặc các minh chứng khác như các sản phẩm nghiên cứu, bài soạn, tài liệu liên quan về các nội dung sau: (55 điểm)

- Chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông (5 điểm);

- Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục trung học phổ thông (5 điểm);

- Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc áp dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học phổ thông của đồng nghiệp (15 điểm);

- Vận dụng linh hoạt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước và quốc tế để định hướng hiệu quả nghề nghiệp học sinh trung học phổ thông (5 điểm);

- Tích cực và chủ động, linh hoạt trong tổ chức và phối hp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học phổ thông (10 điểm);

- Có khả năng vận dụng sáng tạo và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp tỉnh trở lên (10 điểm);

- Có khả năng hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp tỉnh trở lên (5 điểm);

b)  Giấy chứng nhận chiến sĩ thi đua cấp tỉnh hoặc giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi hoặc giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh (15 điểm);

c)  Giấy xác nhận của hiệu trưởng về thời gian giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng II tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên (5 điểm).

II. HẠNG II 

 1. Nhiệm vụ (5,0 điểm)

Bao gồm bản nhận xét của tổ chuyên môn, hội đồng sư phạm nhà trường có xác nhận của hiệu trưởng hoặc các minh chứng (nếu có) về khả năng thực hiện được các nhiệm vụ của hạng II.

a) Làm báo cáo viên hoặc xác nhận của hiệu trưởng đã tham gia dạy minh họa ở cáo lp bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp mới (0,5 điểm);

b) Tham gia hướng dẫn sinh viên thực hành sư phạm khi được phân công hoặc hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đồng nghiệp (0,5 điểm);

c)  Vận dụng hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm, tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên (0,5 điểm);

d) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên (0,5 điểm);

đ) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn (1,0 điểm);

e) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học phổ thông cấp trường trở lên (0,5 điểm);

g) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi hoặc giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp trường trở lên (0,5 điểm);

h) Tham gia ra đề và chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp trường trở lên (0,5 điểm);

i) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên (0,5 điểm).

2. Tiêu chun về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (20 điểm)

Bao gồm các minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm ưu tiên.

a) Bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên kèm theo chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông (5 điểm);

b) Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu tiếng dân tộc (5 điểm);

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ thứ hai bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (5 điểm);

c) Chứng chỉ trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (5 điểm);

d) Chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (5 điểm).

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (75 điểm)

Bao gồm các minh chứng được quy định dưới đây và các minh chứng khác (nếu có) để tính điểm ưu tiên.

a) Biên bản ghi ý kiến của đồng nghiệp, ban giám hiệu, các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn nhận xét, đánh giá hoặc các minh chứng khác như các sản phẩm nghiên cứu, bài soạn, tài liệu liên quan về các nội dung sau: (55 điểm)

- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông (5 điểm);

- Thực hiện tốt, kế hoạch, chương trình giáo dục trung học phổ thông (5 điểm);

- Vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học phổ thông (15 điểm);

- Vận dụng tốt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh trung học phổ thông (5 điểm);

- Tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học phổ thông (10 điểm);

- Có khả năng vận dụng hiệu quả, đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cu khoa học sư phạm ng dụng cấp trường trở lên (10 điểm);

- Có khả năng hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên (5 điểm);

b) Giấy chứng nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên trung học phổ thông dạy giỏi, giáo viên trung học phổ thông chủ nhiệm giỏi cấp trưng trở lên (15 điểm);

 

c) Giấy xác nhận thời gian giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng III hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giáo viên trung học phổ thông hạng III tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên (5 điểm).





Thông tin đã đăng