Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2019

Kế hoạch tuyển sinh năm 2017 của Sở GD&ĐT Phú Thọ

 

UBND TỈNH PHÚ THỌ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 24 /KH-SGD&ĐT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 29  tháng 3 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

Tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông

năm học 2017-2018

 
 

 

 

Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Phú Thọ về phát triển sự nghiệp GD&ĐT, Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) tỉnh Phú Thọ năm học 2017-2018 như sau: 

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục, ban hành kèm theo Thông tư số 13/2011/TT-BGDĐT, ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

2. Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT, ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;  Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT, ngày 26/5/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT bổ sung vào điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT (sau đây gọi là Quy chế 11);

3. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT, ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT, ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên (sau đây gọi là Quy chế 06);

4. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT, ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (sau đây gọi là Quy chế 01);

5. Chỉ thị 5105/CT-BGĐT, ngày 03/11/2014 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học;

6. Văn bản số 1258/BGDĐT-GDTrH, ngày 17/3/2015 của Bộ GD&ĐT về việc không thi tuyển vào lớp 6;

7. Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định cụ thể hóa Điều 18 và Điều 20 của Thông tư 01/2016/TT-BGD ĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

8. Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND  ngày 28/12/2011;

9. Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2017.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1.Góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cơ sở giáo dục;

2. Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS;

3. Đảm bảo an toàn, chính xác, công bằng, khách quan, đúng quy chế.

III. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1. Tuyển sinh THCS, THPT năm học 2017-2018 thực hiện theo Quy chế 11, Quy chế 06, Quy chế 01 của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT.

2. Chỉ tiêu tuyển sinh

Chỉ tiêu tuyển sinh THCS, THPT thực hiện theo Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2017.

3. Thời gian tuyển sinh

a) Tuyển sinh lớp 10 THPT (không chuyên) và trường PTDTNT tỉnh: Dự kiến từ ngày 04/6/2017 đến 15/6/2017; Hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/7/2017;

b) Tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên Hùng Vương:

- Dự kiến thời gian:

+ Vòng 1: Sơ tuyển, từ ngày 30/5/2017 đến ngày 02/6/2017;

+ Vòng 2: Tổ chức thi tuyển dự kiến từ ngày 04/6/2017 đến 15/6/2017; Hoàn thành tuyển sinh trước ngày 31/7/2017.

c) Tuyển sinh lớp 6 THCS (không bao gồm các trường PTDTNT huyện): phòng GD&ĐT huyện, thị, thành căn cứ vào các văn bản hướng dẫn tuyển sinh của Bộ, Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển sinh; Hoàn thành tuyển sinh trước ngày 31/7/2017.

4. Hội đồng ra đề, in sao đề thi; coi thi; chấm thi; phúc khảo

a) Hội đồng ra đề, in sao đề thi: Toàn tỉnh thành lập thành lập 01 Hội đồng tại Sở GD&ĐT; tổ chức giao đề thi tại các Hội đồng coi thi.

b) Hội đồng coi thi: Thành lập tại mỗi đơn vị tổ chức thi tuyển 01 hội đồng coi thi.

c) Hội đồng chấm thi, phúc khảo: Toàn tỉnh thành lập 01 Hội đồng chấm thi và 01 Hội đồng phúc khảo.

Việc tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn của các hội đồng nêu trên sẽ vận dụng theo các quy định tương ứng của Quy chế thi THPT Quốc gia hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, tính chấtcủa kỳ thi.

Thí sinh dự tuyển vào các trường THPT năm học 2017-2018 (bao gồm cả Trường PTDTNT tỉnh, Trường THPT Chuyên Hùng Vương với các bài thi không chuyên) được tổ chức thi chung: Chung đề, chung thời gian, cùng thời điểm, sử dụng cùng một hướng dẫn chấm và sử dụng chung kết quả thi để xét tuyển.

5. Hội đồng tuyển sinh: Mỗi trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp học THPT), trường PTDTNT tỉnh, trường PTDTNT huyện thành lập một hội đồng tuyển sinh, do Giám đốc Sở GD&ĐT ra quyết định thành lập.

IV. TUYỂN SINH LỚP 6 THCS

1.     Tuyển sinh lớp 6 THCS (không kể các trường PTDTNT huyện)

Việc tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp THCS thực hiện theo Quy chế 11 của Bộ GD&ĐT.

a) Phương thức tuyển sinh: Thực hiện phương thức xét tuyển đối với tất cả các trường THCS, các trường phổ thông nhiều cấp học có cấp THCS (gọi chung là trường THCS) kể cả trường công lập và ngoài công lập.

b) Địa bàn tuyển sinh: Xã, phường, thị trấn mà trường được phân công thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS. Những xã, phường, thị trấn không có trường THCS, học sinh được phép đăng ký xét tuyển vào một trong các trường THCS trên địa bàn cấp huyện. Phòng GD&ĐT có thể tham mưu với UBND cấp huyện chọn một trường THCS để tuyển sinh học sinh trên địa bàn huyện (thị, thành). 

c) Đảm bảo tối đa số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, trong độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ vào học lớp 6 THCS theo chỉ tiêu của UBND tỉnh giao. Nếu trường THCS nào tuyển không đủ chỉ tiêu quy định thì phòng GD&ĐT trình UBND cấp huyện xem xét, giải quyết.

d) Các nội dung khác như nguyên tắc tuyển sinh, tuổi tuyển sinh; hồ sơ tuyển sinh; tổ chức tuyển sinh thực hiện đúng Điều 2, Điều 3, Điều 4 Quy chế 11 của Bộ GD&ĐT.

2. Tuyển sinh lớp 6 THCS các trường PTDTNT huyện

Việc tuyển sinh vào lớp 6 các trường PTDTNT huyện được thực hiện theo Quy chế 01 của Bộ GD&ĐT.

a) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.

b) Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học, trong độ tuổi quy định và thuộc diện sau: Là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Đoan Hùng, các xã Phượng Mao, Yến Mao huyện Thanh Thủy.

Ngoài những đối tượng trên, trường PTDTNT huyện được phép tuyển sinh không quá 5% trong tổng số học sinh được tuyển là con em dân tộc Kinh có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

c) Phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh: Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh được UBND tỉnh giao, trường PTDTNT huyện báo cáo, xin ý kiến UBND huyện về phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các đơn vị cấp xã và các xóm, động hẻo lánh (gọi chung là vùng tuyển) để xây dựng kế hoạch tuyển sinh.

d) Địa bàn tuyển sinh:Trường PTDTNT mang tên huyện nào thì tuyển sinh học sinh ở huyện đó. Riêng Trường PTDTNT Thanh Sơn có địa bàn tuyển sinh là huyện Thanh Sơn và các xã Phượng Mao,Yến Mao của huyện Thanh Thủy.

Học sinh không trúng tuyển vào trường PTDTNT huyện, được đăng ký dự tuyển vào một trường THCS của huyện đó.

đ) Tuyển thẳng: Tuyển thẳng vào trường PTDTNT huyện các đối tượng sau:

- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người;

- Học sinh người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng tuyển sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao.

e) Chế độ ưu tiên, khuyến khích: Thực hiện theo Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định cụ thể hóa Điều 18 và Điều 20 của Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ GD&ĐT.

g) Điểm xét tuyển

- Điểm xét tuyển căn cứ vào kết quả xếp loại học lực môn cả năm học (HLM.N) môn Toán, Tiếng Việt của các năm học lớp 1, 2; điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 3 các môn Toán, Tiếng Việt; điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 4, lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và Địa lí; điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

- Điểm tính theo kết quả xếp loại học (HLM.N) môn Toán, Tiếng Việt của mỗi năm học (lớp 1, 2) được quy đổi thành điểm số như sau:

+ HLM.N của mỗi môn xếp loại Giỏi được tính 5,0 điểm;

+ HLM.N của mỗi môn xếp loại Khá được tính 4,0 điểm;

+ HLM.N của mỗi môn xếp loại Trung bình được tính 3,0 điểm.

- Điểm xét tuyển là tổng số điểm của: Điểm tính theo HLM.N môn Toán, Tiếng Việt của mỗi năm học (lớp 1, 2); điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 3 các môn Toán, Tiếng Việt; điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 4, lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và Địa lí; điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

Chú ý:

- Những học sinh học theo mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) và được đánh giá xếp loại theo Văn bản số 5737/BGDĐT-GDTH ngày 21/8/2013 của Bộ GD&ĐT thì học lực môn cả năm học (HLM.N) của môn Toán, Tiếng Việt được tính như sau:

+ Điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học đạt điểm 9, điểm 10 thì quy đổi thành học lực môn cả năm học (HLM.N) loại Giỏi và được tính 5,0 điểm;

+ Điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học đạt điểm 7, điểm 8 thì quy đổi thành học lực môn cả năm học (HLM.N) loại Khá và được tính 4,0 điểm;

+ Điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học đạt điểm 5, điểm 6 thì quy đổi thành học lực môn cả năm học (HLM.N) loại Trung bình và được tính 3,0 điểm.

- Những học sinh trong đối tượng tuyển sinh vào lớp 6 các trường PTDTNT đã được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học từ trước năm 2017 nhưng chưa vào học lớp 6 THCS, muốn đăng ký dự tuyển phải tham gia kiểm tra định kỳ cuối năm học 2016-2017 (để bàn giao chất lượng giáo dục học sinh) tại trường Tiểu học đã học năm lớp 5. Điểm các bài kiểm tra định kỳ này được tính là điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 và là căn cứ để tính điểm xét tuyển trong quá trình tuyển sinh.

          h) Nguyên tắc xét tuyển

          - Căn cứ vào chỉ tiêu được phân bổ cho từng vùng tuyển và điểm xét tuyển của học sinh, hội đồng tuyển sinh xét tuyển từ điểm cao đến điểm thấp cho đủ chỉ tiêu được giao. Trong trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và Địa lí cao hơn;

+ Tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt cao hơn;

+ Tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và Địa lí cao hơn;

+ Tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt cao hơn.

i) Các vấn đề khác như điều kiện, hồ sơ dự tuyển... được thực hiện theo Quy chế 01 của Bộ GD&ĐT và các hướng dẫn của Sở GD&ĐT.

V. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

1. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT (không kể các trường chuyên biệt)

Việc tuyển sinh vào lớp 10 THPT với các trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học (gọi chung là trường THPT) công lập và ngoài công lập thực hiện theo Quy chế 11 của Bộ GD&ĐT.

a) Phương thức tuyển sinh  

-  Đối với các trường công lập: Áp dụng phương thức thi tuyển đối với tất cả các trường. Trong trường hợp với trường không có điều kiện tổ chức thi tuyển hoặc số lượng học sinh đăng ký dự tuyển không vượt quá chỉ tiêu được giao theo kế hoạch thì Hiệu trưởng nhà trường báo cáo kịp thời Giám đốc Sở GD&ĐT để được xem xét, giải quyết.  

- Đối với các trường ngoài công lập: Thực hiện tuyển sinh theo 1 trong 3 phương án:

+ Phương án 1:Tổ chức tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.

+ Phương án 2:Tổ chức tuyển sinh bằng cách sử dụng kết quả thi tuyển vào trường công lập năm học 2017-2018 tại tỉnh Phú Thọ để xét tuyển.

+ Phương án 3: Tổ chức tuyển sinh theo phương thức thi tuyển như đối với các trường công lập.

Học sinh dự tuyển vào trường THPT công lập, nếu không trúng tuyển được phép đăng ký vào trường THPT ngoài công lập.

Các trường THPT xây dựng kế hoạch tuyển sinh trình Giám đốc Sở GD&ĐT phê duyệt và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt. Nếu tuyển không đủ chỉ tiêu được giao, nhà trường báo cáo Sở GD&ĐT bằng văn bản để xem xét, giải quyết.

b) Đối tượng tuyển sinh: Là người đã tốt nghiệp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên trong độ tuổi quy định tại Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

c) Địa bàn tuyển sinh: Mỗi học sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Phú Thọ, đủ điều kiện dự thi quy định tại Quy chế 11 của Bộ GD&ĐT chỉ được đăng ký dự tuyển vào một trường THPT công lập của tỉnh (không kể Trường THPT Chuyên Hùng Vương và Trường PTDTNT tỉnh); học sinh có hộ khẩu thường trú ngoài tỉnh đăng ký dự tuyển thì phải được Giám đốc Sở GD&ĐT xem xét, giải quyết.

d) Tuyển thẳng: Tuyển thẳng với những học sinh thuộc các đối tượng sau:

- Học sinh trường PTDTNT huyện;

- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người;

- Học sinh khuyết tật;

- Học sinh đạt giải quốc gia trở lên về văn hoá, văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học.

Học sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng được vào học một trường THPT trên địa bàn huyện mà học sinh có hộ khẩu thường trú. Trường hợp các đối tượng tuyển thẳng dự tuyển vào các trường chuyên biệt (Trường PTDTNT tỉnh Phú Thọ và Trường THPT Chuyên Hùng Vương) thì thực hiện theo Quy chế tuyển sinh các trường này (nếu không trúng tuyển, học sinh vẫn được vào học một trường THPT thuộc địa bàn huyện mà học sinh có hộ khẩu thường trú).

đ) Chế độ ưu tiên, khuyến khích: Căn cứ Quy chế 11 của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT quy định chế độ cộng điểm ưu tiên, khuyến khích cho các nhóm đối tượng như sau:

- Chế độ ưu tiên

+ Nhóm đối tượng 1: Cộng 3,0 điểm;

+ Nhóm đối tượng 2: Cộng 2,0 điểm;

+ Nhóm đối tượng 3: Cộng 1,0 điểm.

- Chế độ khuyến khích

          + Học sinh  đạt giải cá nhân trong kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS cấp tỉnh các bộ môn văn hoá: Giải Nhất: Cộng 2,0 điểm; Giải Nhì: Cộng 1,5 điểm; Giải Ba: Cộng 1,0 điểm.

          +  Học sinh đạt giải cá nhân hoặc đồng đội trong các kỳ thi (cấp tỉnh) do ngành giáo dục và đào tạo phối hợp với các ngành tổ chứcvề: văn nghệ, thể dục thể thao, cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, kỳ thi Olimpic Toán Hà Nội mở rộng (HOMC); Học sinh đạt giải cá nhân hoặc đồng đội trong cuộc thi (cấp tỉnh trở lên):Olimpic tiếng Anh trực tuyến (OSE), học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay, viết thư quốc tế UPU, vận dụng kiến thức liên môn giải quyết tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học, sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng (gọi chung là thi khác):

 Giải quốc gia (khu vực) hoặc giải Nhất cấp tỉnh hoặc Huy chương Vàng cấp tỉnh: Cộng 2,0 điểm;

 Giải Nhì hoặc Huy chương Bạc cấp tỉnh: Cộng 1,5 điểm;

 Giải Ba hoặc Huy chương Đồng cấp tỉnh: Cộng 1,0 điểm.

          Những học sinh đạt nhiều giải khác nhau trong các cuộc thi nêu trên (thi khác) chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.

          + Học sinh được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do Sở GD&ĐT  tổ chức ở cấp THCS: Loại Giỏi: Cộng 1,5 điểm; Loại Khá: Cộng 1,0 điểm; Loại Trung bình: Cộng 0,5 điểm.

          Điểm khuyến khích là tổng điểm khuyến khích (nếu có) của: thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa, thi khác và thi nghề phổ thông.

Điểm cộng thêm tối đa cho các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích áp dụng cho phương thức thi tuyển không quá 5,0điểm, áp dụng cho phương thức xét tuyển không quá 4,0 điểm.

e) Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, hệ số điểm bài thi

- Môn thi: Ngữ văn, Toán và tiếng Anh.

- Hình thức thi: Thi viết.

- Thời gian làm bài: Môn Toán: 120 phút; môn Ngữ văn: 120 phút; tiếng Anh: 60 phút.

- Hệ số điểm bài thi: Môn Toán và môn Ngữ văn tính hệ số 2; tiếng Anh tính hệ số 1.

g) Điểm xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển

- Đối với các trường áp dụng phương thức thi tuyển:

+ Điểm xét tuyển là tổng điểm ba bài thi đã tính theo hệ số và điểm cộng thêm (nếu có).

+ Điều kiện xét tuyển: Học sinh có đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển theo quy định; có đủ 3 bài thi, không có bài thi nào bị điểm 0 (không); không vi phạm quy chế thi.

+ Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển từ điểm cao đến điểm thấp cho đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp chưa hết chỉ tiêu mà có nhiều học sinh bằng điểm nhau thì tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Điểm trung bình các môn cả năm học lớp 9  cao hơn; Tổng điểm trung bình môn cả năm lớp 9 của môn Toán, Ngữ văn cao hơn.

- Đối với các trường áp dụng phương thức xét tuyển:

+ Căn cứ xét tuyển: Dựa trên kết quả rèn luyện và học tập 4 năm học ở  THCS của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại lớp đó.

+ Điểm xét tuyển:  Là tổng số điểm của điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học ở THCS và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích.

+ Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh trung học cơ sở được tính như sau: Hạnh kiểm Tốt, học lực Giỏi: 10 điểm; Hạnh kiểm Khá, học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt, học lực Khá: 9,0 điểm; Hạnh kiểm Khá, học lực Khá: 8,0 điểm; Hạnh kiểm Trung bình, học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt, học lực Trung bình: 7,0 điểm; Hạnh kiểm Khá, học lực Trung bình hoặc hạnh kiểm Trung bình, học lực Khá: 6,0 điểm; Các trường hợp còn lại: 5,0 điểm.

+ Nếu nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì lấy theo thứ tự ưu tiên sau: Điểm trung bình các môn cả năm học lớp 9 cao hơn; Tổng điểm trung bình môn cả năm lớp 9 của môn Toán, Ngữ văn cao hơn.

2.     Tuyển sinh vào lớp 10 Trường PTDTNT tỉnh Phú Thọ

Việc tuyển sinh vào lớp 10 Trường PTDTNT tỉnh Phú Thọ thực hiện theo Quy chế 01 của Bộ GD&ĐT và một số quy định tuyển sinh đối với trường THPT công lập không chuyên.

a) Phương thức tuyển sinh:Thi tuyển.

b) Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên, trong độ tuổi quy định và thuộc diện:Là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Phú Thọ theo quy định hiện hành.

Trường PTDTNT tỉnh được phép tuyển sinh không quá 5% trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới hàng năm là con em người dân tộc Kinh có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Phú Thọ theo quy định hiện hành.

c) Địa bàn tuyển sinh: Tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

d) Tuyển thẳng:Tuyển thẳng vào trường PTDTNT tỉnh các đối tượng sau:

- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người;

- Học sinh người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng tuyển sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học.

đ) Chế độ ưu tiên, khuyến khích: Thực hiện theo Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định cụ thể hóa Điều 18 và Điều 20 của Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ GD&ĐT.

e) Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi, hệ số điểm bài thi: Thực hiện như đối với các trường THPT công lập (không chuyên) tổ chức thi tuyển.

g) Điểm xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển

-  Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm ba bài thi đã tính theo hệ số và điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

- Nguyên tắc xét tuyển

 Xét tuyển từ điểm cao đến điểm thấp cho đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Điểm trung bình các môn cả năm học năm học lớp 9 cao hơn; Tổng điểm trung bình môn Toán và môn Ngữ văn năm học lớp 9 cao hơn.

h) Đăng ký dự tuyển

Học sinh đúng đối tượng, đúng địa bàn được đăng ký dự tuyển vào trường trường PTDTNT tỉnh (kể cả học sinh diện tuyển thẳng theo quy định nếu có nguyện vọng). Ngoài việc đăng ký dự tuyển nguyện vọng vào Trường PTDTNT tỉnh (NV1), học sinh được phép đăng ký vào một trường THPT trên địa bàn huyện mà học sinh có hộ khẩu thường trú tại huyện đó (NV2). Nếu không trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh (NV1): Đối với những học sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng vào trường THPT không phải trường chuyên biệt được vào học tại một trường THPT thuộc huyện mà học sinh có hộ khẩu thường trú (NV2); đối với những học sinh không thuộc đối tượng tuyển thẳng vào trường THPT không phải trường chuyên biệt thì được chuyển kết quả thi tuyển để xét tuyển vào trường THPT đã đăng ký (NV 2) thuộc huyện học sinh có hộ khẩu thường trú (Trong trường hợp những trường này thực hiện tuyển sinh theo phương thức xét tuyển thì tham gia xét tuyển bình đẳng như những học sinh khác). 

Nếu học sinh đăng ký dự tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh và một trường THPT khác (không kể Trường THPT Chuyên Hùng Vương) thì phải thi tại hội đồng coi thi tuyển sinh Trường PTDTNT tỉnh.

i) Đề thi, lịch thi, hội đồng coi thi, chấm thi, phúc khảo, hội đồng tuyển sinh và các nội dung khác thực hiện như đối với các trường THPT công lập (không chuyên) tổ chức thi tuyển.

Hiệu trưởng Trường PTDTNT tỉnh lập kế hoạch tuyển sinh, ra thông báo tuyển sinh cụ thể, chi tiết; hướng dẫn học sinh làm hồ sơ, tiếp nhận và hoàn thiện hồ sơ học sinh dự thi và các nội dung khác liên quan đến tuyển sinh theo quy chế.

3.     Tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT Chuyên Hùng Vương

Việc tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT Chuyên Hùng Vương thực hiện theo Quy chế 06 của Bộ GD&ĐT. 

a) Phương thức tuyển sinh: Việc tổ chức tuyển sinh được tiến hành hai vòng: 

- Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định. 

- Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1.

          b) Địa bàn tuyển sinh: Học sinh có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, học sinh có hộ khẩu thường trú ngoài tỉnh đăng ký dự tuyển thì phải được Giám đốc Sở GD&ĐT xem xét, giải quyết.

c) Đối tượng tuyển sinh: Học sinh thuộc địa bàn tuyển sinh, trong độ tuổi quy định (tại Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) và có đủ các điều kiện sau:

- Xếp loại hạnh kiểm và học lực cả năm học của các lớp 6,7, 8, 9 cấp THCS đạt từ loại Khá trở lên;

- Đối với học sinh thi vào lớp chuyên: Phải có điểm trung bình môncả năm (ĐTBmcn) lớp 9 của môn chuyên đạt từ 7,0 trở lên (Học sinh thi chuyên tiếng Pháp lấy ĐTBmcn lớp 9 môn tiếng Anh; học sinh thi chuyên Tin lấy ĐTBmcn lớp 9 môn Toán).

          d) Chỉ tiêu tuyển sinh: Tuyển sinh 10 lớp chuyên và 02 lớp không chuyên, mỗi lớp chuyên có không quá 35 học sinh. Các lớp chuyên gồm: Chuyên Toán, chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học, chuyên Tin học, chuyên Ngữ văn, chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí, chuyên tiếng Anh, chuyên tiếng Pháp.

          đ) Tuyển thẳng: Tuyển thẳng vào Trường THPT Chuyên Hùng Vương các đối tượng sau:

          - Học sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (các môn văn hóa) lớp 9 THCS cấp tỉnh;

          - Học sinh đạt giải quốc gia trở lên trong cuộc thi khoa học kỹ thuật.

e) Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi, hệ số điểm bài thi (đối với vòng 2)

- Môn thi : Toán, Ngữ văn, tiếng Anh và 01 môn chuyên. Nếu môn chuyên là Toán, Ngữ văn hoặc tiếng Anh thì mỗi môn này phải thi 2 bài: Một bài thi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn, nếu thí sinh thi vào lớp chuyên Tin học thì bài thi môn chuyên là Toán; nếu thí sinh thi vào chuyên tiếng Pháp thì bài thi môn chuyên là tiếng Anh. Bài thi chuyên môn tiếng Anh có nội dung nghe, đọc hiểu, viết và kiến thức ngôn ngữ.

- Điểm bài thi: Điểm bài thi tính theo thang điểm 10.

- Hệ số điểm bài thi:

+ Xét tuyển vào lớp chuyên: Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm bài thi môn chuyên tính hệ số 3;

+ Xét tuyển vào lớp không chuyên: Chỉ tính điểm bài thi các môn không chuyên (bài thi các môn chung: Toán, Ngữ văn và tiếng Anh). Điểm bài thi môn Toán và Ngữ văn tính hệ số 2, điểm bài thi môn tiếng Anh tính hệ số 1.

g) Thời gian làm bài

- Bài thi không chuyên: Môn Toán 120 phút, môn Ngữ văn là 120 phút và môn tiếng Anh là 60 phút;

- Bài thi môn chuyên: 150 phút.

          h) Điểm xét tuyển, nguyên tắc, phương pháp xét tuyển

          - Điểm xét tuyển:

+ Điểm xét vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số);

          + Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên (điểm các bài thi môn Toán và Ngữ văn tính hệ số 2; môn tiếng Anh tính hệ số 1).

          - Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với học sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh, các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0 (hai điểm).

- Cách xét tuyển:

+ Xét tuyển vào lớp chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn cả năm học lớp 9 cao hơn.

Đối với những học sinh đăng ký dự thi vào 02 môn chuyên, nếu đã trúng tuyển theo nguyện vọng 1 thì không xét tuyển theo nguyện vọng 2.

+ Xét tuyển vào lớp không chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp không chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu các lớp không chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Điểm trung bình các môn cả năm học lớp 9 cao hơn; Tổng điểm trung bình cả năm môn Toán và môn Ngữ văn năm học lớp 9 cao hơn.

Nếu học sinh đã trúng tuyển vào lớp chuyên (theo nguyện vọng 1 hoặc nguyện vọng 2) thì không được xét tuyển vào lớp không chuyên.

h) Đăng ký dự tuyển

Học sinh đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên Hùng Vương được đăng ký tối đa 2 nguyện vọng vào hai lớp chuyên ở hai môn chuyên khác nhau (nếu lịch thi hai môn chuyên không trùng nhau).

Học sinh cần xác định và ghi rõ nguyện vọng thứ nhất (NV1) và nguyện vọng thứ hai (NV2) trong đơn dự tuyển nếu đăng ký dự tuyển 2 môn chuyên để làm căn cứ xét tuyển. 

Đồng thời với việc đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên, học sinh có thể đăng ký dự tuyển vào lớp không chuyên của trường (NV3). Ngoài ra, học sinh được đăng ký dự tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh (NV4) nếu đủ điều kiện dự tuyển của trường này và vào một trường THPT khác (NV5).

Học sinh dự tuyển vào các trường THPT năm học 2017-2018 (bao gồm cả trường PTDTNT tỉnh, Trường THPT Chuyên Hùng Vương với các bài thi không chuyên) được tổ chức thi chung: Chung đề, chung thời gian, cùng thời điểm, sử dụng cùng một hướng dẫn chấm và sử dụng chung kết quả thi để xét tuyển.

Khi không trúng tuyển vào Trường THPT Chuyên Hùng Vương, học sinh được sử dụng kết quả các bài thi không chuyên để xét tuyển vào một trường THPT khác đã đăng ký dự tuyển trước (NV4, NV5). Trong trường hợp trường THPT (NV5) thực hiện tuyển sinh theo phương thức xét tuyển thì những học sinh chuyển về tham gia xét tuyển bình đẳng như những học sinh khác.

          Những học sinh đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên Hùng Vương và đăng ký dự tuyển vào trường THPT khác như nói trên thì phải dự thi tại Hội đồng coi thi tuyển sinh Trường THPT Chuyên Hùng Vương.

          Những vấn đề khác thực hiện theo Quy chế 06 và Thông tư 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ GD&ĐT.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện tuyển sinh THCS và THPT năm học 2017-2018, Sở GD&ĐT ban hành văn bản hướng dẫn.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tuyển sinh đã được UBND tỉnh phê duyệt;

b) Hướng dẫn công tác tuyển sinh và việc thực hiện kinh phí tuyển sinh cho các trường THPT, PTDTNT;

c) Ra quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh của mỗi trường THPT, PTDTNT; hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo;

d) Tiếp nhận hồ sơ của các hội đồng tuyển sinh, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, ra quyết định phê duyệt kết quả tuyển sinh của từng trường THPT, PTDTNT;

đ) Tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh;

e) Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh THPT theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

g) Tổng hợp, báo cáo kết quả tuyển sinh với UBND tỉnh và Bộ GD&ĐT theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành

a) Chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch tuyển sinh THCS của địa phương;

b) Thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh.

3. Phòng giáo dục và đào tạo huyện, thành, thị

a) Thực hiện sự chỉ đạo, hướng dẫn của Sở GD&ĐT về công tác tuyển sinh. Lập kế hoạch tuyển sinh trình UBND cấp huyện phê duyệt và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập giáo dục trên địa bàn được phân công;

b) Phê duyệt kết quả tuyển sinh của từng trường THCS;

c) Kiểm tra công tác tuyển sinh;

d) Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả tuyển sinh với UBND huyện (thị, thành) và Sở GD&ĐT theo quy định.

4. Trường trung học cơ sở

a) Thực hiện sự chỉ đạo, hướng dẫn của phòng GD&ĐT về công tác tuyển sinh. Lập kế hoạch tuyển sinh, báo cáo UBND xã (phường, thị trấn) và phòng GD&ĐT; ra thông báo tuyển sinh sau khi kế hoạch được phê duyệt;

Đối với các trường  PTDTNT các huyện lập kế hoạch tuyển sinh, báo cáo xin ý kiến của UBND huyện (thị, thành) và trình Giám đốc Sở GD&ĐT phê duyệt. 

b) Chuẩn bị kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ công tác tuyển sinh;

c) Thực hiện kế hoạch tuyển sinh gắn với việc thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập giáo dục được giao;

d) Vận động, tiếp nhận học sinh khuyết tật vào học;

đ) Được sử dụng con dấu của nhà trường vào các văn bản của hội đồng tuyển sinh;

e) Tiếp nhận các khiếu nại, giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.

g) Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

h)Tổng hợp, báo cáo kết quả tuyển sinh với các cấp quản lý có thẩm quyền theo quy định trước ngày 31/7/2017.

5. Trường trung học phổ thông

a) Lập phương án phân ban, báo cáo xin ý kiến UBND huyện (thị, thành), trình Giám đốc Sở GD&ĐT phê duyệt; ra thông báo tuyển sinh sau khi phương án phân ban được phê duyệt trước ngày 31/5/2017; trình Giám đốc Sở GD&ĐT ra quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh của trường và giới thiệu cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ tiêu chuẩn tham gia các hội đồng coi thi, chấm thi, phúc khảo theo quy định;

b) Tiếp nhận hồ sơ của học sinh và bàn giao hồ sơ học sinh cho hội đồng tuyển sinh; công bố kết quả tuyển sinh sau khi Giám đốc Sở GD&ĐT phê duyệt;

  c) Tiếp nhận các khiếu nại; giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết;

  d) Chuẩn bị kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ công tác tuyển sinh;

  đ) Đề nghị khen thưởng cá nhân, tổ chức có thành tích trong công tác tuyển sinh; đề nghị xử lý cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của Quy chế tuyển sinh;

  e) Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

  g) Thực hiện việc sắp xếp học sinh lớp 10 năm học 2017-2018 vào các lớp, các ban theo đúng quy trình và trình tự quy định.

          Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh THCS và THPT năm học 2017-2018, Sở GD&ĐT yêu cầu các phòng GD&ĐT, các trường THPT, PTDTNT nghiêm túc thực hiện./.

 

 Nơi nhận:                 

- Giám đốc Sở;

- Các PGĐ Sở;

- UBND các huyện (thị, thành)

 để p/h thực hiện);

- Phòng GD&ĐT huyện (thị, thành);

- Các trường THPT, PTDTNT;

- Lưu: GDTrH, VP.         

KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

(đã ký)

 

 

Nguyễn Xuân Khải

 

 

 

 

 

 





Thông tin đã đăng